fbpx

GIẢI NGHĨA MỘT SỐ THUẬT NGỮ (Đ – G – H – L – N – P – S – T – X)

Đ

  • Đánh giá theo thị trường (Mark-to-market): Các giao dịch mua bán trên sàn giao dịch sẽ được đánh giá hàng ngày bởi trung tâm thanh toán bù trừ. Các khoản lãi/lỗ tạm tính được đánh giá hàng ngày và được ghi nợ hoặc có vào tài khoản ký quỹ của Khách hàng. Sự chênh lệch được tính toán từ thời điểm đóng cửa của phiên giao dịch trước so với thời điểm đóng cửa của phiên giao dịch hiện tại hoặc là giá giao dịch nếu là các giao dịch trùng với ngày đánh giá.
  • Đăng ký giao dịch Hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa: là văn bản mà Khách hàng đăng ký với TVT Gia Lai mở Tài khoản ký quỹ và tài khoản giao dịch cho Khách hàng tại TVT Gia Lai để thực hiện các giao dịch hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa và hợp đồng tiêu chuẩn về quyền chọn hàng hóa.

 

G

  • Giá đánh giá (settled price): là giá do trung tâm thanh toán bù trừ quyết định, tuỳ từng thị trường và hàng hoá, là cơ sở để đánh giá trạng thái giao dịch hàng ngày.
  • Giá thị trường: là giá của hàng hóa cơ sở được giao dịch trên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài hoặc do một bên thứ ba cung cấp vào thời điểm cụ thể hoặc trong một khoảng thời gian xác định

 

H

  • Hợp đồng tương lai giá cả hàng hoá (Commodity futures contract): là hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa, trong đó, khách hàng mua/bán một loại hàng hóa cụ thể với mức giá xác định trước tại một thời điểm trong tương lai
  • Hợp đồng tiêu chuẩn về quyền chọn giá cả hàng hóa (Commodity options contract): Là hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa, trong đó cho phép người mua được quyền mua/bán một loại hàng hóa cụ thể tại giá định trước trong thời gian quy định của Hợp đồng.
  • Hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa: là Hợp đồng được chuẩn hóa, niêm yết và mua bán trên sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài

 

L

  • Lệnh: bất kỳ đề nghị thực hiện giao dịch hoặc các chỉ dẫn, yêu cầu (theo bất cứ hình thức nào theo thoả thuận: điện thoại, fax, email, mang đến hoặc truyền đến từ phía khách hàng) TVT và được TVT chấp thuận.

 

N

  • Ngày giao dịch cuối cùng: được quy định cụ thể đối với từng hợp đồng phái sinh giá cả hàng hóa khác nhau và từng thị trường khác nhau. Mọi trạng thái giao dịch hàng hóa tương lai phải được đóng bằng một giao dịch đối ứng hoặc gia hạn bằng một giao dịch mới trước giờ đóng cửa của phiên giao dịch cuối cùng.
  • Ngày làm việc: tất cả các ngày giao dịch trên thị trường và Sàn giao dịch quốc tế mà Khách hàng đăng ký tại Đăng ký giao dịch hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa.
  • Ngày thông báo đầu tiên: ngày đầu tiên của giai đoạn đấu thầu, trước ngày này 01 – 02 ngày làm việc (T-1) tất cả các giao dịch mua Hợp đồng tương lai hàng hóa đều phải được đóng trạng thái. Nếu khách hàng không chủ động đóng trạng thái, TVT sẽ thực hiện đóng trạng thái trong thời gian 1 giờ trước khi kết thúc ngày làm việc T-1.

 

P

  • Phí môi giới/Phí giao dịch: Khách hàng giao dịch với TVT phải trả phí môi giới cho TVT. Phí môi giới được quy định cho từng thời kỳ và trong Bản chào giao dịch gửi đến Khách hàng.
  • Phương thức đấu thầu trực tiếp (open out-cry, ring trading) là phương pháp đấu giá theo hình thức hô giá công khai nhằm thiết lập các mức giá đánh giá chính thức trên sàn giao dịch kim loại London.

 

S

  • Sàn giao dịch hàng hoá (Commodity Exchange): Là thị trường tập trung mua, bán hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa theo quy định của Sàn giao dịch hàng hóa. Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài.
  • Số tiền ký quỹ ban đầu: Là mức tiền Khách hàng ký quỹ trước khi giao dịch để đảm bảo việc tham gia các giao dịch Hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa. Số tiền ký quỹ ban đầu sẽ được thông báo cho khách hàng lần đầu qua Bản chào giao dịch và sẽ thông báo cho khách hàng bằng email/điện thoại của các bên khi có sự thay đổi.
  • Số tiền ký quỹ duy trì: là mức tiền tối thiểu phải có trên tài khoản ký quỹ để bảo đảm cho việc duy trì giao dịch cho tới khi tất toán Hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa. Số tiền ký quỹ duy trì sẽ được thông báo cho khách hàng lần đầu qua Bản chào giao dịch và sẽ thông báo cho khách hàng bằng email/điện thoại khi có sự thay đổi
  • Số tiền ký quỹ bổ sung: là số tiền ký quỹ đóng thêm để bảo đảm cho việc duy trì tài khoản ký quỹ đương đương với số tiền ký quỹ ban đầu.

 

T

  • Trạng thái trường: số lượng hàng hóa của các hợp đồng mua lớn hơn số lượng hàng hóa của các hợp đồng bán của cùng một loại hàng hoá, cùng tháng giao hàng.
  • Trạng thái đoản: số lượng hàng hóa của các hợp đồng bán lớn hơn số lượng hàng hóa của các hợp đồng mua của cùng một loại hàng hoá, cùng tháng giao hàng.
  • Tài khoản ký quỹ (TKKQ): là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của Khách hàng được mở tại TVT để thực hiện việc thu và hoàn trả tiền ký quỹ, quản lý giao dịch các Hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa của Khách hàng. TVT được quyền trích nợ và ghi có vào tài khoản ký quỹ căn cứ theo các giao dịch TVT nhận lệnh của khách hàng và đưa lệnh của khách hàng lên Sàn giao dịch, theo kết quả đánh giá trạng thái hàng ngày của trung tâm bù trừ tại Sàn giao dịch đối với tài khoản đó hoặc kết quả tất toán trạng thái của khách hàng; để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ tài chính của Khách hàng với TVT. Việc thu/chuyển tiền ký quỹ ban đầu, ký quỹ bổ sung và hoàn trả tiền ký quỹ khi giao dịch kết thúc đều được thực hiện qua tài khoản này. Số tiền tương ứng với nghĩa vụ ký quỹ trên tài khoản ký quỹ không được hưởng lãi.
  • Tài khoản giao dịch: là tài khoản mở cho từng Khách hàng tại TVT Gia Lai để thực hiện các giao dịch Hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa trên thị trường hàng hoá. Số dư trên tài khoản giao dịch thể hiện trạng thái giao dịch của Khách hàng.
  • Thỏa thuận Against Actual (thỏa thuận AA): Against Actual (hợp đồng AA) là thoả thuận giao dịch trong đó người mua một hàng hoá thật nào đó chuyển giao cho người bán trạng thái trường tương ứng trên thị trường tương lai, hay nói cách khác, người mua nhận từ người bán một trạng thái đoản trên hợp đồng tương lai, tại một mức giá do hai bên thoả thuận.Bằng cách này, hai trạng thái đối nghịch thiết lập trước đó sẽ được tất toán đồng thời.

    Hợp đồng AA được thoả thuận giữa hai bên có giao dịch hàng thật, và được khớp lệnh ngoài nguyên tắc khớp lệnh thông thường của sàn giao dịch (có thể hiểu là giao dịch thoả thuận).

    AA được thông báo lại cho sàn giao dịch, và đôi khi sàn giao dịch yêu cầu xuất trình các chứng từ liên quan đến giao dịch hàng thật giữa hai bên.

 

X

  • Xác nhận giao dịch: là các thông báo bằng văn bản (như email, fax…) hoặc bằng các phương tiện điện tử khác (như điện thoại, phần mềm…), trong đó ghi nhận các điều kiện giao dịch cụ thể đã được thỏa thuận giữa các bên. Bất kỳ những thoả thuận nào tham chiếu theo xác nhận thì cũng được coi là một phần của xác nhận giao dịch.
Chia sẻ lên

BẠN ĐÃ SẴN SÀNG GIAO DỊCH CHƯA ?

Hãy để chúng tôi tư vấn cho bạn

Call Now